Cẩm nang luyện tập phòng chống ô nhiễm môi trường. " Nếu chúng ta làm sạch cơ thể hàng ngày, các tế bào có thể duy trì lâu hơn" - Dr.Alexis Carrel - Giải thưởng Nobel 1912
ẢNH ĐẸP
Bà Nguyễn Thị Ninh báo cáo vượt qua bệnh kiệt sức
Ông Nguyễn Thúc Tề, báo cáo nhận thức về Sức mạnh vô thức
Năng lượng phủ kín hội trường, các hình ảnh không rõ nét, ai cũng được nhận năng lượng vi tế
Ánh sáng vi tế 1
CẤP BỐN: KHAI THÔNG KINH MẠCH

CẤP BỐN

KHAI THÔNG KINH MẠCH

Hệ thống kinh mạch huyệt đạo hấp thụ năng lượng vũ trụ nuôi dưỡng các bộ phận cơ thể. Nếu ách tắc năng lượng thì đau nhức, sinh bệnh. Đông y chữa bệnh bằng cách làm lưu thông kinh mạch: “Thông thì không đau. Đau thì không thông”. Hệ kinh mạch rất bí ẩn trải rộng khắp cơ thể, nên ksử dụng.

Phương pháp Vô thức sử dụng hệ kinh mạch, bằng phương pháp dễ thao tác. Một người bình thường không biết châm cứu, day bấm huyệt, vẫn khai thông được kinh mạch, tự chữa lành bệnh. 

Dựa trên cơ sở khoa học Đông y đúc kết hàng ngàn năm. Mỗi ngón chân tay có từ 1-2 đường kinh mạch chính. Hai  bên dưới móng tay có đầu kinh mạch  chính chạy dọc ngón tay chân. Trong đó có  6 kinh âm và 6 kinh dương để điều hòa khí  âm dương.

 Khi có bệnh là có bế tắc kinh mạch. Dấu hiệu sớm trước khi phát bệnh: chai da ở dưới gốc ngón tay chân, hoặc đau kinh mạch dọc theo ngón tay chân. Nếu chai  da  vị trí gốc ngón tay áp út,  và chai da ở điểm Trường sinh, báo hiệu tuyến Yên suy thoái nặng. Cần phân biệt chai da do lao động. Luyện tập tinh tấn thì bàn tay mềm lại, hồng hào căng đầy năng lượng, hết chai da.

        1. Khai thông kinh mạch  bằng tác động năng lượng của ngón tay chân. Gồm có Thiền nắn bóp và Thiền giải trược các ngón tay chân.

      * Khai thông kinh mạch bàn tay:        

      1-  Thiền nắn bóp bàn tay như sau: Mỗi ngón tay nắn bóp các vị trí: đỉnh ngón, 2 bên dưới móng tay có đầu kinh mạch,  các khớp ngón. Sau đó thiền 2 phút.

     -  Nắn bóp đỉnh ngón 18 lần (như hướng dẫn ở bài 2)

     -  Nắn bóp đầu kinh mạch : Dùng 3 ngón tay, có 2 ngón chạm vào đầu kinh mạch ở hai bên dưới gốc móng  tay. Nắn bóp liên tục 18 lần.

      - Nắn bóp khớp ngón: Dùng 3 ngón tay, đặt vòng quanh khớp, nắn bóp liên tục 18 lần.

        Nắn bóp xong ngón tay cái, rồi thiền cho ô trược thoát hết qua Hà Đào Thành, khoảng 3 phút.  Thiền nắn bóp  các ngón  tay tiếp theo, khoảng 2 phút.  Làm hết một bàn tay 15 phút.

      2- Thiền giải trược  bàn  tay:  Đặt 2 ngón tay vào  2 bên đầu kinh mạch dưới gốc ngón tay, rồi thiền 1-2 phút cho ô trược thoát hết .

       Thiền giải trược ngón tiếp theo, cho đến hết bàn tay, là 15 phút.

         Tổng cộng khai thông kinh mạch 1 bàn tay 30 phút

         * Khai thông kinh mạch bàn chân: Làm tương tự  bàn tay,  hết 30 phút. Ngón  chân cái cần nắn bóp thêm 1 điểm Trường sinh: Dùng ngón tay cái nhấn vào điểm Trường sinh 18 lần, các ngón khác đỡ phía sau. 

      Sau vài ngày khai thông kinh mạch, ô trược thoát ra mạnh mẽ, có hiện tượng xổ trược khó chịu, cần luyện tập tích cực để ô trược thoát ra ngoài.

         Mỗi khi khai thông kinh mạch xong, phải tập Thể dục để ép  khí trược thoát hết ra ngoài. Không được tập riêng khai thông kinh mạch. Nếu ít thời gian luyện tập thì chỉ được tập thể dục, thiền Hà Đào Thành.

       2.  Giải trược 12 huyệt đạo chính:

         Buổi sáng sớm luyện hít  thở  20 phút  thì đồng thời đặt tay vào các huyệt đạo dọc theo mạch Đốc và mạch Nhâm, tại dọc cột sống nối với đường chính giữa cơ thể. Là các huyệt: Thần khuyết,  Đản trung, Thiên đột,  Sơn căn ( lá mía),  Ấn đường,  Thần đình, Ngọc chẩm, Đại Chùy, Linh đài, Mệnh môn, Trường cường, Trung cực (quan nguyên). Mỗi huyệt 1 phút.

  Vị trí các huyệt (xem sơ đồ vị trí các huyệt đạo):

       -    Thần đình: Mép chân tóc giữa trán. Giải trược não.

       -    Huyệt Ngọc chẩm: Giữa gáy,  giải trược  tiểu não.

-         Huyệt Đại chùy, chữa bệnh hô hấp. Vị trí đốt xương gồ lên dưới cổ, đầu cột sống

-         Huyệt Linh đài, chữa bệnh tim mạch  Vị trí ngang nách thẳng ra cột sống.

-         Huyệt Mệnh môn, chữa bệnh tiêu hóa, gan, thận, dạ dầy, bài tiết, tiểu đường, gút. Vị trí ở thắt lưng, thẳng rốn sang cột sống

-         Huyệt Trường cường, là Sinh lực, và khả năng sinh sản. Vị trí  lõm đốt sống cụt cuối cùng.

       3.  Giải trược những vị trí cần thiết

* Giải trược nách:  Nách là nơi cơ thể thu gom rác huyệt Cực tuyền- đen nhất).  Giải trược nách giúp cơ thể nhẹ nhõm, và ngừa ung thư vú, phổi. Miết tay, chọc ấn vùng nách, ngực, vú, phát hiện chỗ cộm dày lên, hoặc hơi đau, phải đặt đá hoặc đặt tay vào đó giải trược  ngay.  Chỗ cộm sẽ tiêu đi, ngăn chặn ung thư vú.

*Gỉải trược Khuỷu tay: Khuỷu tay và cổ tay có 6 kinh mạch chính đi qua. Giải trược khuỷu tay sẽ giảm đau sưng nửa người phía đó, giải nghẽn thở, chữa nhiều bệnh. Bằng cách nắm nhẹ khuỷu tay. Các ngón tay chạm lần lượt vào cục xương cùi trỏ và đường chỉ khuỷu tay tại điểm đầu, điểm giữa, điểm cuối. Đặt tay lâu ở huyệt Xích Trạch, ở đầu đường chỉ phía ngoài. Kết hợp hít thở.  

Giải trược cùi trỏ: Gập cánh tay, ôm nhẹ  xương cùi trỏ, và chỗ lõm, thiền cho đến khi ô trược thoát hết.

      * Giải trược cổ tay : Nắm nhẹ cổ tay, chạm vào chỗ Đông y bắt mạch, phía dưới ngón tay cái giáp  đường chỉ cổ tay. Thiền cho ô trược thoát hết. Đặt ngón tay cái vào điểm giữa, điểm cuối đường chỉ cổ tay. Kết hợp hít thở.   

     * Chạm tay số 0 : Ngón tay cái chạm vào đỉnh ngón tay khác tạo số 0. Tác dụng xả trược bất kỳ lúc nào mệt mỏi.

THỰC HÀNH BÀI CẤP 4

- Sáng 4h: Hít thở  và đặt tay 12 huyệt đạo 20 phút. Thể dục 40 phút.  Thiền Tuyến Yên tuyến Tùng 30 phút.

       - Tối 8h: Thiền Hà Đào Thành 20 phút. Khai thông kinh mạch 60 phút. Thể dục 40 phút.

         Tập luân phiên mỗi ngày khai thông kinh mạch 1-2 bàn tay hoặc chân, ngày mai tập bàn tay chân tiếp theo. Sau khi khai thông kinh mạch phải thể dục để ép hết ô trược ra ngoài. Nếu hôm nào bận rộn chỉ thể dục

         - Đi ngủ : Đặt đá chữa bệnh, giải trược não. Giấc ngủ ngon 4-5h là đủ.

        Người bệnh nan y  tập thêm buổi chiều để  chữa bệnh.

        Tập  6 tháng chuyển bài cấp 5 .

 

Ảnh:  Giải trược khuỷu tay

   
VỊ TRÍ 24 HUYỆT ĐẠO.

1. Thần khuyết (Rốn): thuộc tuyến Tụy. Sinh lực.

2. Trung cực (nam) hoặc Quan nguyên, (nữ): Thuộc

tuyến nội tiết Sinh dục. Sinh lực.

3. Trường cường: Mỏm đốt sống cụt. Sinh dục. Sinh lực.

4. Mệnh môn: Đốt sống 13, thắt lưng. Tiêu hóa, bài tiết,

gan, thận, mật, dạ dày... sinh lực. Chuyển khí xuống chân.

5. Dương cương: Đốt sống ngang đỉnh thận. Thận.

6. Linh đài: Đốt sống ngang tim. Tim mạch.

7. Đại chuỳ: Dưới đốt sống cổ. Tuyến hô hấp, phổi, da.

8. Ngọc chẩm: Vùng gáy. Tuyến nội tiết tiểu não, tuỷ.

9. Bách hội: Đỉnh đầu. Thần kinh. Sinh lực dương.

10. Thái dương: Hõm thái dương. Vận động.

11. Thần đình: Trán, chân tóc. Tuyến nội tiết: Dưới đồi.

12. Ấn đường: Giữa hai lông mày. Thuộc tuyến Yên.

13. Sơn căn: Sống mũi giữa hai mắt. Sinh lực dương.

14. Nhân trung: Hõm dưới mũi. Sinh lực.

15. Thuỷ đột: Dưới yết hầu. Tuyến giáp và cận giáp.

16. Thiên đột: Giữa hõm ức. Tuyến giáp và cận giáp.

17. Đản trung: Hõm giữa hai đầu vú. Tuyến ức.

18. Trung quản: Giữa ức và rốn. Tuyến tuỵ.

19. Độc tỵ:  Hõm dưới  ngoài xương bánh chè. Sinh lực.

20. Uỷ trung: Hõm giữa khoeo chân. Sinh lực.

21. Túc tam lý: Hõm dưới xương bánh chè phía ngoài 2 thốn. Tổng huyệt vùng trung tiêu. Chuyển khí xuống chân.

22. Dũng tuyền: Hõm 1/3 gan bàn chân. Thận. Sinh lực.

23. Tam âm giao: Trên mắt cá trong 3 thốn. Tổng huyệt vùng hạ tiêu. Chuyển khí xuống chân.

24. Lao cung: Hõm giữa lòng bàn tay. Sinh lực dương.




Vị trí khởi đầu 6 kinh mạch dưới móng chân

1. Kinh Tỳ: Chủ về chuyển hóa thức ăn, tạo khí huyết. Các bệnh về tụy, dạ dày, đường ruột. Liên hệ Kinh Vị, Tâm.

        2Kinh Can: Chủ về tiêu hóabài tiết độc tố, cung cấp máu huyết, thúc đẩy hoạt động khí. Bệnh về gan, máu huyết, mật, sinh dục, ung thư, viêm sưng, táo bón, da, mắt. Thông Kinh Đởm, Vị.

3. Kinh Vị: Chủ về tiêu hóa. Bệnh về dạ dày, tiêu hóa. Thông với kinh Tiểu trường, Đại trường, Tỳ.

4. Kinh Đởm: Tạo tinh chất mật, dũng khí, bản lĩnh con người. Bệnh về mật, tiêu hóa. Nối thông kinh Can.

 

5. Kinh Thận: Chủ về bài tiết, sinh dục, cốt tủy, sinh tạo tủy não, xương, trí thông minh. Bệnh ở Thận, sinh dục, huyết áp cao, mắt, não, tủy, xương khớp, răng lợi. Nối Kinh Phế, CanBàng quang, Tâm.

6. Kinh Bàng quang: Chủ về bài tiết nước tiểu. Bệnh ở bàng quang, u tuyến tiền liệt, tiểu tiện. Nối thông thận, não.

Vị trí khởi đầu 6 kinh mạch dưới móng tay

1. Kinh Phế: Chủ hô hấp và khí, da. Bệnh ở phổi, ngực, họng, khí quản, thanh quản, da. Thông Đại trường, Vị, Can.

2. Kinh Đại trường: Chủ về bài tiết cặn bã, hấp thụ dinh  dưỡng. Bệnh ở ruột già, trĩ, táo bón, bài tiết. Nối kinh  Phế.

  

3. Kinh Tâm bào: Bao bọc bảo vệ kinh Tâm. Bệnh ở Tim ngực, thần kinh thực vật, dạ dày. Bệnh âm. Nối  Kinh Tam tiêu.

4. Kinh Tam tiêu: Phủ bảo vệ phía ngoài các tạng phủ. Gồm các vùng Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu. Bệnh ở tim, ngực, bụng, tai. Nối thông Tâm bào.    

5. Kinh Tâm: Đứng đầu các tạng phủ, chủ về tinh thần, chủ huyết mạch. Bệnh ở Tim, ngực, thần kinh, huyết áp. Nối thông Tiểu trường.

6. Kinh Tiểu trường: Chủ về tiêu hóa, hấp thụ tinh chất thức ăn. Bệnh ở ruột non, tiêu hóa. Nối thông Kinh Tâm.

ĐOÀN THANH HƯƠNG

5/10/2022 5:04:08 PM
Các tin liên quan
CẤP HAI : KHAI MỞ HÀ ĐÀO THÀNH.  (32767)
CẤP NĂM :GIẢI NGHIỆP LỰC  (14934)
CẤP SÁU: NHẬP ĐỊNH  (3228)
CẤP BA : PHÁT TRIỂN NÃO BỘ, TUYẾN YÊN, TUYẾN TÙNG  (30245)
CẤP MỘT: BÀI THỂ DỤC VÔ THỨC  (29014)
SUY NGẪM VỀ BỆNH UNG THƯ  (12102)
Lịch
THỐNG KÊ
Hôm Nay:   4
Hôm qua:   5
Tuần này:   21
Tuần trước:   210
Tháng này:   1067
Tháng trước:   1575
Tổng cộng:   643027
Bản quyền tác giả Đoàn Thanh Hương
Đăng ký bản quyền tác giả số:4399/2008/QT
Giấy phép xuất bản số: 816-2013/CXB/09-31/HĐ