Cẩm nang luyện tập phòng chống ô nhiễm môi trường. " Nếu chúng ta làm sạch cơ thể hàng ngày, các tế bào có thể duy trì lâu hơn" - Dr.Alexis Carrel - Giải thưởng Nobel 1912
ẢNH ĐẸP
Bà Nguyễn Thị Ninh báo cáo vượt qua bệnh kiệt sức
Ông Nguyễn Thúc Tề, báo cáo nhận thức về Sức mạnh vô thức
Năng lượng phủ kín hội trường, các hình ảnh không rõ nét, ai cũng được nhận năng lượng vi tế
Ánh sáng vi tế 1
CẤP BA: KHAI THÔNG KINH MẠCH

CẤP BA

KHAI THÔNG KINH MẠCH

Hệ thống kinh mạch huyệt đạo hấp thụ năng lượng vũ trụ nuôi cơ thể vật chất. Nếu ách tắc kinh mạch  bị thiếu năng lượng thì đau nhức, sinh bệnh. Đông Y chữa bệnh bằng cách làm lưu thông kinh mạch: “Thông thì không đau. Đau thì không thông”.  Việc tác động vào các huyệt đạo chìm lẫn trong cơ thể, rất khó xác định chính xác vị trí. Người bình thường không làm được.

       Phương pháp Vô thức, sử dụng thông minh hệ thống kinh mạch và tiềm năng Hà Đào Thành,  đã khai thông cả tuyến đường kinh mạch. Bằng cách tác động vào ngón tay chân, dễ luyện tập với mọi lứa tuổi đều làm được.

Tại gốc móng tay và móng chân có 12 điểm đầu kinh mạch chính chạy dọc ngón tay chân, nằm sát dưới da và xương. Ngón tay chân là nơi đắc địa duy nhất có thể tác động vào cả tuyến đường kinh mạch.

 Ngón chân cái quan trọng nhất, có kinh Trường sinh, bắt đầu từ điểm Trường sinh (ở giữa cầu thịt ngón chân cái), nối với tuyến Yên điều tiết tuyến Nội tiết, liên quan tất cả các bệnh. Thày đặt tên là Kinh Trường sinh để luyện tập tuyến Yên. Nếu ngón chân cái bị đau hoặc chai da ở điểm Trường sinh, là tuyến Yên đã suy thoái nặng. Nhờ khai mở Hà Đào Thành, mới có thể luyện tập phục hồi suy thoái tuyến Yên, thì sức đề kháng được tăng trưởng. Nếu kiệt sức cấp cứu vào điểm Trường sinh, sẽ tỉnh lại.

       Ngón chân cái còn có kinh Can, kinh Tỳ là hai kinh chủ lực về tiêu hóa của Gan, Tỳ. Nếu ngày nào  ăn phải thức ăn ô nhiễm vượt mức, sẽ báo đau ở 2 bên gốc móng ngón chân cái. Cần uống một cốc  bột sắn dây giải độc, và luyện tập giải trược cho kinh mạch đau.  Sàng lọc  tìm ra thức ăn ô nhiễm, tránh không ăn .

Luyện tập ngón tay cái có kinh Phế, sẽ điều chỉnh hô hấp, rất quan trọng như tuyến Yên.  Nếu báo đau  ở ngón tay cái, thì giải trược ngón tay cái, sẽ cải thiện hô hấp,  giải ngẽn thở.

Mỗi ngón tay chân đều liên quan từ 1 đến 2 kinh mạch chính của cơ thể. Cần học thuộc 12  vị trí đầu kinh mạch trong sơ  đồ, để áp dụng chữa bệnh bằng cách khai thông kinh mạch trên ngón tay chân đó.

Hai kinh mạch trụ cột là mạch Nhâm và mạch Đốc được khai thông bởi bài Thể dục vô thức.

Dấu hiệu bế tắc kinh mạch: là nốt chai da ở dưới gốc ngón tay chân, hoặc báo đau dọc theo ngón. Đặc biệt nốt chai cứng ở gốc ngón tay áp út, là mầm bệnh nan y. Chai và đau ở điểm Trường sinh là tuyến Yên suy thoái nặng. Khai thông kinh mạch thì hết chai da. Cần phân biệt với chai da do lao động. Luyện tập tốt thì bàn tay mềm mại hồng hào căng đầy năng lượng, hết chai da.

Khai thông kinh mạch: Tập trung khai thông giải trược trọng điểm  cho 4 ngón chân tay cái, kinh mạch bệnh, các đầu kinh mạch, và các đỉnh ngón tay chân.  Các bước khai thông: Thiền nắn bóp bàn tay chân, thiền  kinh mạch bệnh, thiền Hà Đào Thành.

  Các bước nắn bóp khai thông kinh mạch, còn tác dụng rất quan trọng là giải trược trung tâm não là tuyến Yên và Hà Đào Thành, vỏ não, hô hấp. Đã nâng cấp hoạt động  thần kinh cao cấp chữa khỏi bệnh nan y. Cho nên phải làm đúng kỹ thuật nắn bóp tay chân, không được bỏ một động tác  nào. Chỉ được tăng giảm thời gian tùy mức phù hợp mỗi người.

 Do tình hình biến động môi trường và thời tiết toàn cầu, ngày càng  nhiều sự phức tạp trầm trọng, làm sa sút sức khỏe và tinh thần của nhân loại nói chung. Thày cho công thức tập tối đa để chúng ta bảo trọng bản thân.  Bài cấp ba trước đây nắn bóp 18 lần, bây giờ tăng là 30 lần. Khi áp dụng công thức tối đa, phải theo dõi sự phù hợp mỗi người. Có người chỉ nắn bóp tối đa 50 lần, có người nắn bóp gấp đôi, như bạn Bùi Thị Ánh năm 2016, đã qua cơn hiểm nghèo của bệnh teo não và ung thư đại tràng. Sau đó phải giảm xuống.

Ngay cả khi được khai mở Hà Đào Thành, mà tâm nghiệp vẫn lơ mơ, thì phải ngừng tập để đọc sách, nếu hiểu lời thày, có quyết tâm cao mới được tập. Nếu chưa xác định rõ, hỏi ý kiến thày.

  1. Thiền nắn bóp bàn chân tay:

      * Nắn bóp ngón chân cái tại các vị trí sau.

    -   Nắn bóp đỉnh ngón  30 lần như đã hướng dẫn bài 2.

     - Nắn bóp điểm Trường sinh: Dùng ngón tay cái nhấn vào điểm Trường sinh 30 lần, các ngón khác đỡ phía sau.  Điểm Trường sinh ở giữa cầu thịt ngón chân cái.

    -  Nắn bóp đầu kinh mạch : Dùng 3 ngón tay, có 2 ngón chạm vào đầu kinh Can, kinh Tỳ, ở hai bên dưới gốc móng  chân. Nắn bóp liên tục 30 lần. - Nắn bóp khớp ngón: Dùng 3 ngón tay, đặt vòng quanh khớp, nắn bóp liên tục 30 lần.

         Nắn bóp  xong  ngón chân cái, rồi thiền theo dõi  ô trược thoát hết qua Hà Đào Thành.  Tổng cộng 5 phút

      * Nắn bóp ngón tay cái tại đỉnh ngón, nắn bóp đầu kinh mạch 2 bên dưới gốc móng tay, nắn bóp 2 khớp ngón. Mỗi chỗ 30 lần.  Sau đó thiền , tổng cộng 5 phút.

      * Thiền nắn  bóp 1 kinh mạch bệnh, tương tự 5 phút

         Thiền nắn bóp 4 ngón cái, và kinh mạch bệnh thời gian 25-30 phút.

             * Các ngón  tay chân còn lại, chỉ nắn bóp đỉnh ngón, rồi nắn bóp đầu kinh mạch 2 bên dưới gốc móng tay. Mỗi chỗ 30 lần. Sau đó thiền 1-2 phút thoát hết ô trược. Thời gian thiền  nắn bóp 15 ngón khoảng 30 phút.

        Khai thông kinh mạch 60 phút cho 4 bàn tay chân. Tập 2 bàn chân, rồi 2 bàn tay.

         Cách Thiền nắn bóp tay chân linh hoạt :

     Những trường hợp bệnh nặng, bệnh ung thư, hoặc nhiễm dịch bệnh,  cần được giải trược rất khẩn trương kịp thời. Được vận dụng linh hoạt theo tình trạng bệnh. Số lượt nắn bóp 40 lần một ví trí.  Một thời gian sau thấy đã giảm ô trược thô, thì tăng nắn bóp là 50 lần, để giải trược mịn sâu hơn. Phải cẩn thận theo dõi, có thể tăng hay giảm số lần nắn bóp, vừa sức chịu đựng mỗi người.  Tăng từng mức ổn định, đến mức tối đa. Nếu Hà Đào Thành hoạt động quá mạnh, thì giảm số lần nắn bóp, hoặc nghỉ tập 1 ngày sẽ bình thường. Mọi người khác cũng tập được công thức linh hoạt phù hợp mỗi người, để nhanh tiến bộ. Phải lắng nghe cơ thể  mới có hiệu quả cao nhất. 

        2. Thiền kinh mạch bệnh: Ngón tay cái chạm nhẹ vào đầu kinh mạch  bệnh,  và  thiền  cho  thoát hết trược.

         Nếu có khớp ngón đau thì đặt 3 ngón tay vòng quanh khớp đó và thiền cho thoát hết trược. 

         Thiền kinh mạch bệnh cần nhiều thời gian, tập riêng vào buổi chiều chữa bệnh.

         Thiền kinh mạch chữa suy thoái Tuyến Yên, hô hấp:

        Thiền Trường sinh: đặt ngón tay cái vào điểm Trường sinh và thiền.  Phục hồi suy thoái tuyến Yên. Kết hợp ăn tinh bột Địa long  Khi cần cấp cứu thì đặt tay vào điểm Trường sinh và thiền.

          Thiền kinh Phế: đặt ngón tay cái vào đầu kinh Phế, và thiền. Tăng cường chức năng hô hấp, giải nghẽn thở. Nếu bệnh nặng còn kẹt thở, phải giải trược đồng thời các vị trí đặc biệt sau.

        3. Thiền Hà Đào Thành:  Nắn bóp đỉnh ngón của hai bàn tay hoặc 2 bàn chân.  Mỗi  đỉnh nắn bóp 30 lần, thiền một phút. Xong 2 bàn tay, thiền 15 phút.

          Thiền Hà Đào Thành 2 bàn tay 30 phút. Hai bàn chân tương tự.

         Gỉải trược những vị trí đặc biệt trên cơ thể

* Giải trược nách:  Nách là nơi cơ thể thu gom rác huyệt Cực tuyền- đen nhất).  Giải trược nách giúp cơ thể nhẹ nhõm, giải nghẽn thở.và ngừa ung thư vú, phổi. Nếu ô trược quá nhiều, xuất hiện nốt cộm trong ngực, vú, cần giải trược  ngay.  Miết tay, chọc ấn vùng nách, ngực, vú, phát hiện chỗ cộm, hoặc hơi đau, phải đặt đá vào đó, sẽ tiêu đi. Ngăn ngừa  ung thư.

*Gỉải trược Khuỷu tay: Khuỷu tay và cổ tay có 6 kinh mạch chính đi qua. Kinh mạch hay bị ách tắc tại các khớp, nhất là khuỷu tay, gây đau nhức, hoặc tràn dịch.  Giải trược khuỷu tay sẽ giảm đau sưng nửa người phía đó, giải nghẽn thở, chữa nhiều bệnh. Bằng cách nắm nhẹ khuỷu tay. Các ngón tay chạm lần lượt vào cục xương cùi trỏ và đường chỉ khuỷu tay tại điểm đầu, điểm giữa, điểm cuối. Đặt tay lâu ở huyệt Xích Trạch, ở đầu đường chỉ phía ngoài. Kết hợp hít thở.  

Giải trược cùi trỏ: Gập cánh tay, ôm nhẹ  xương cùi trỏ, và chỗ lõm, thiền cho đến khi ô trược thoát hết.

      * Giải trược cổ tay : Nắm nhẹ cổ tay, chạm vào chỗ Đông y bắt mạch, phía dưới ngón tay cái giáp  đường chỉ cổ tay. Thiền cho ô trược thoát hết. Đặt ngón tay cái vào điểm giữa, điểm cuối đường chỉ cổ tay. Kết hợp hít thở.   

     * Chạm tay số 0 : Ngón tay cái chạm vào đỉnh ngón tay khác tạo số 0. Tác dụng xả trược bất kỳ lúc nào mệt mỏi, khó chịu thì nằm nghiêng thư giãn chạm tay số 0 mươi phút,  sẽ hồi sức. Kết hợp hít thở.     

         Toàn bộ cánh tay có vai trò rất quan trọng với toàn cơ thể. Những trường hợp bệnh nặng khó chữa, hoặc ngẽn thở,  cần giải trược cổ tay, khuỷu tay,  nách,  và  nắn bóp giải trược ngón tay chân.

           Thao tác chữa bệnh: Chỗ đau bệnh là nơi ô trược, nghiệp lực bám chặt, tập trung axit, khí âm. Cần tác động trực tiếp bằng đá Tesctit, bằng tay, hoặc xoa nước kiềm  để  tăng thêm khả năng  giải độc tố.

        1- Vùng đau bệnh:  đặt Téctít thì vào chỗ đau. Nếu đau tăng một chút là đang khai thông ách tắc. Thời gian 10 phút,  tăng dần đến 30 phút. Giảm ô trược phải bỏ đá ra. Đặt đá  lúc nằm nghỉ ngơi. Nếu không có đá thì xoa    1- 2ml nước kiềm Saphia X300. Đặt tay vào chỗ đau.

         2- Xông hơi  tinh dầu nghệ, 20-30 phút,  để giải trược não, nhanh khỏi bệnh.

    3- Kinh mạch đau:  Thiền giải trược kinh mạch này.

          Nếu ban đêm bị mệt mỏi khó chịu, mất ngủ, thì dậy tập thể dục 1h, sẽ ngủ lại ngon giấc.

          Người mắc bệnh mất ngủ không nên lo sợ, nằm yên tại chỗ đặt đá hoặc đặt tay giải trược cổ tay, khuỷu tay, nách,  chạm tay số 0. Kết hợp hít thở. Sáng ra sẽ tỉnh táo linh hoạt bình thường không mệt mỏi.

THỰC HÀNH bài cấp ba.

- Sáng 4h: Thiền Hà Đào Thành 30 phút. Thể dục 50 phút.

- Tối 8h: Khai thông kinh mạch 60 phút. Thể dục 40 phút.

      - Đi ngủ : Đặt đá vùng nách, vú, hít thở Prana. Hoặc giải trược khuỷu tay, cổ tay. Giấc ngủ ngon 4-5h là đủ..

        Phối hợp xông hơi đem lại hiệu quả cao

 Người có bệnh nặng cần  tập thêm buổi chiều  giải trược chỗ đau bệnh. Bệnh hiểm nghèo đe dọa tính mạng, tập cả ngày, sẽ vượt qua được.  Tập 1 năm thì chuyển cấp 4.

                                  


Ảnh:  Giải trược khuỷu tay

   
VỊ TRÍ 24 HUYỆT ĐẠO.

1. Thần khuyết (Rốn): thuộc tuyến Tụy. Sinh lực.

2. Trung cực (nam) hoặc Quan nguyên, (nữ): Thuộc

tuyến nội tiết Sinh dục. Sinh lực.

3. Trường cường: Mỏm đốt sống cụt. Sinh dục. Sinh lực.

4. Mệnh môn: Đốt sống 13, thắt lưng. Tiêu hóa, bài tiết,

gan, thận, mật, dạ dày... sinh lực. Chuyển khí xuống chân.

5. Dương cương: Đốt sống ngang đỉnh thận. Thận.

6. Linh đài: Đốt sống ngang tim. Tim mạch.

7. Đại chuỳ: Dưới đốt sống cổ. Tuyến hô hấp, phổi, da.

8. Ngọc chẩm: Vùng gáy. Tuyến nội tiết tiểu não, tuỷ.

9. Bách hội: Đỉnh đầu. Thần kinh. Sinh lực dương.

10. Thái dương: Hõm thái dương. Vận động.

11. Thần đình: Trán, chân tóc. Tuyến nội tiết: Dưới đồi.

12. Ấn đường: Giữa hai lông mày. Thuộc tuyến Yên.

13. Sơn căn: Sống mũi giữa hai mắt. Sinh lực dương.

14. Nhân trung: Hõm dưới mũi. Sinh lực.

15. Thuỷ đột: Dưới yết hầu. Tuyến giáp và cận giáp.

16. Thiên đột: Giữa hõm ức. Tuyến giáp và cận giáp.

17. Đản trung: Hõm giữa hai đầu vú. Tuyến ức.

18. Trung quản: Giữa ức và rốn. Tuyến tuỵ.

19. Độc tỵ:  Hõm dưới  ngoài xương bánh chè. Sinh lực.

20. Uỷ trung: Hõm giữa khoeo chân. Sinh lực.

21. Túc tam lý: Hõm dưới xương bánh chè phía ngoài 2 thốn. Tổng huyệt vùng trung tiêu. Chuyển khí xuống chân.

22. Dũng tuyền: Hõm 1/3 gan bàn chân. Thận. Sinh lực.

23. Tam âm giao: Trên mắt cá trong 3 thốn. Tổng huyệt vùng hạ tiêu. Chuyển khí xuống chân.

24. Lao cung: Hõm giữa lòng bàn tay. Sinh lực dương.




Vị trí khởi đầu 6 kinh mạch dưới móng chân

1. Kinh Tỳ: Chủ về chuyển hóa thức ăn, tạo khí huyết. Các bệnh về tụy, dạ dày, đường ruột. Liên hệ Kinh Vị, Tâm.

        2Kinh Can: Chủ về tiêu hóabài tiết độc tố, cung cấp máu huyết, thúc đẩy hoạt động khí. Bệnh về gan, máu huyết, mật, sinh dục, ung thư, viêm sưng, táo bón, da, mắt. Thông Kinh Đởm, Vị.

3. Kinh Vị: Chủ về tiêu hóa. Bệnh về dạ dày, tiêu hóa. Thông với kinh Tiểu trường, Đại trường, Tỳ.

4. Kinh Đởm: Tạo tinh chất mật, dũng khí, bản lĩnh con người. Bệnh về mật, tiêu hóa. Nối thông kinh Can.

 

5. Kinh Thận: Chủ về bài tiết, sinh dục, cốt tủy, sinh tạo tủy não, xương, trí thông minh. Bệnh ở Thận, sinh dục, huyết áp cao, mắt, não, tủy, xương khớp, răng lợi. Nối Kinh Phế, CanBàng quang, Tâm.

6. Kinh Bàng quang: Chủ về bài tiết nước tiểu. Bệnh ở bàng quang, u tuyến tiền liệt, tiểu tiện. Nối thông thận, não.

Vị trí khởi đầu 6 kinh mạch dưới móng tay

1. Kinh Phế: Chủ hô hấp và khí, da. Bệnh ở phổi, ngực, họng, khí quản, thanh quản, da. Thông Đại trường, Vị, Can.

2. Kinh Đại trường: Chủ về bài tiết cặn bã, hấp thụ dinh  dưỡng. Bệnh ở ruột già, trĩ, táo bón, bài tiết. Nối kinh  Phế.

  

3. Kinh Tâm bào: Bao bọc bảo vệ kinh Tâm. Bệnh ở Tim ngực, thần kinh thực vật, dạ dày. Bệnh âm. Nối  Kinh Tam tiêu.

4. Kinh Tam tiêu: Phủ bảo vệ phía ngoài các tạng phủ. Gồm các vùng Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu. Bệnh ở tim, ngực, bụng, tai. Nối thông Tâm bào.    

5. Kinh Tâm: Đứng đầu các tạng phủ, chủ về tinh thần, chủ huyết mạch. Bệnh ở Tim, ngực, thần kinh, huyết áp. Nối thông Tiểu trường.

6. Kinh Tiểu trường: Chủ về tiêu hóa, hấp thụ tinh chất thức ăn. Bệnh ở ruột non, tiêu hóa. Nối thông Kinh Tâm.

ĐOÀN THANH HƯƠNG

10/14/2021 7:30:16 AM
Các tin liên quan
CẤP SÁU: NHẬP THẤT  (995)
CẤP NĂM :GIẢI NGHIỆP LỰC  (12805)
CẤP HAI : KHAI MỞ HÀ ĐÀO THÀNH.  (32733)
SUY NGẪM VỀ BỆNH UNG THƯ  (10763)
CẤP MỘT: BÀI THỂ DỤC VÔ THỨC  (26194)
Lịch
THỐNG KÊ
Hôm Nay:   65
Hôm qua:   70
Tuần này:   197
Tuần trước:   512
Tháng này:   2781
Tháng trước:   4072
Tổng cộng:   612005
Bản quyền tác giả Đoàn Thanh Hương
Đăng ký bản quyền tác giả số:4399/2008/QT
Giấy phép xuất bản số: 816-2013/CXB/09-31/HĐ