Cẩm nang luyện tập phòng chống ô nhiễm môi trường. " Nếu chúng ta làm sạch cơ thể hàng ngày, các tế bào có thể duy trì lâu hơn" - Dr.Alexis Carrel - Giải thưởng Nobel 1912
ẢNH ĐẸP
Bà Nguyễn Thị Ninh báo cáo vượt qua bệnh kiệt sức
Ông Nguyễn Thúc Tề, báo cáo nhận thức về Sức mạnh vô thức
Năng lượng phủ kín hội trường, các hình ảnh không rõ nét, ai cũng được nhận năng lượng vi tế
Ánh sáng vi tế 1
CẤP BA: KHAI THÔNG KINH MẠCH

CẤP BA

KHAI THÔNG KINH MẠCH

Hệ thống kinh mạch huyệt đạo hấp thụ năng lượng vũ trụ nuôi cơ thể vật chất. Nếu ách tắc kinh mạch  bị thiếu năng lượng thì đau nhức, sinh bệnh. Đông y chữa bệnh bằng cách làm lưu thông kinh mạch: “Thông thì không đau. Đau thì không thông”.  Việc tác động vào các huyệt đạo chìm lẫn trong cơ thể, rất khó xác định chính xác vị trí. Phải học hỏi  Đông y nhiều năm mới sử dụng được.

Phương pháp Vô thức phát hiện tiềm năng đặc biệt của ngón tay chân. Tại đỉnh các ngón tay chân có liên hệ với Hà Đào Thành.  Tại gốc móng tay và móng chân có 12 điểm đầu kinh mạch chính chạy dọc ngón tay chân. Khi chạm nhẹ ngón tay vào đây, thì Hà Đào Thành sẽ  xoáy rút ô trược khai thông cả tuyến đường kinh mạch. Rất đơn giản nhanh gọn hiệu quả cao. Mỗi ngón chân tay đều có liên quan đến kinh mạch chính, nối với các bộ phận bên trong cơ thể.  Tác động vào ngón tay chân để khai thông cả tuyến kinh mạch, là chữa khỏi bệnh, mà không cần tác động từng huyệt đạo lẻ tẻ như Đông y. Dễ học, dễ luyện tập, có hiệu quả cứu mạng nhiều người.

 Ngón chân cái quan trọng nhất, tại điểm giữa cầu thịt ngón chân cái, có liên hệ với trung tâm não tuyến Yên,  gọi điểm Trường sinh. Thày đặt tên để luyện tập tuyến Yên. Nếu ngón chân cái bị đau hoặc chai da ở điểm Trường sinh, là tuyến Yên đã suy thoái nặng. Luyện tập phục hồi suy thoái tuyến Yên, thì sức đề kháng được tăng trưởng. Nếu kiệt sức cấp cứu vào điểm Trường sinh, sẽ tỉnh lại.

       Ngón chân cái còn có kinh Can, kinh Tỳ là hai kinh chủ lực về tiêu hóa của Gan, Tỳ. Nếu ngày nào ăn phải thức ăn không tốt, sẽ báo đau ở 2 đầu kinh Can và Tỳ, ở 2 bên gốc móng ngón chân cái. Cần uống một cốc bột sắn dây giải độc, và luyện tập giải trược cho 2 kinh mạch đau. Sàng lọc thức ăn ô nhiễm, tránh không ăn .

Ngón tay cái có kinh Phế, điều chỉnh hô hấp, rất quan trọng như tuyến Yên.  Nếu báo đau  ở ngón tay cái, thì giải trược ngón tay cái, sẽ cải thiện hô hấp, giải ngẽn thở.

Bốn ngón cái quan trọng nhất. Và 4 ngón út liên quan đến thận, tim mạch, tâm, ruột non. Mỗi ngón tay chân đều liên quan đến  các bộ phận cơ thể. Cần học thuộc 12  vị trí đầu kinh mạch trong sơ  đồ, để áp dụng .

Dấu hiệu bế tắc kinh mạch: là nốt chai da ở dưới gốc ngón tay chân, hoặc báo đau dọc theo ngón. nốt chai cứng ở gốc ngón tay áp út, là mầm bệnh nan y. Chai và đau ở giữa ngón chân cái, là tuyến Yên suy thoái nặng. Cần phân biệt với chai da do lao động. Luyện tập tốt thì bàn tay mềm mại hồng hào căng đầy năng lượng, hết chai da.

        1. Khai thông kinh mạch: Bằng thao tác  thiền nắn bóp giải trược ngón tay chân.

      *  Thiền nắn bóp giải trược ngón chân cái:

    -   Nắn bóp đỉnh ngón 27 lần như đã hướng dẫn bài 2.

     - Nắn bóp điểm Trường sinh: Dùng ngón tay cái nhấn vào điểm Trường sinh 27 lần, các ngón khác đỡ phía sau.  Điểm Trường sinh ở giữa cầu thịt ngón chân cái.

    -  Nắn bóp đầu kinh mạch : Dùng 3 ngón tay, có 2 ngón chạm vào đầu kinh Can, kinh Tỳ, ở hai bên dưới gốc móng  chân. Nắn bóp liên tục 27 lần.

  - Nắn bóp khớp ngón: Dùng 3 ngón tay, đặt vòng quanh khớp, nắn bóp liên tục 27 lần.

        Nắn bóp  xong  ngón chân cái, rồi thiền cho ô trược thoát hết qua Hà Đào Thành.  Tổng cộng 5 phút.

        *Thiền nắn bóp giải trược ngón tay cái: Nắn bóp tương tự , tại các vị trí: đỉnh ngón, đầu kinh mạch,  và 2 khớp ngón. Mỗi chỗ 27 lần.  Sau đó thiền, tổng cộng thời gian là 5 phút.

       *Thiền nắn bóp giải trược các ngón khác tương tự ngón tay cái, thời gian là 3 phút.

        Áp dụng thiền nắn bóp tay chân tùy theo sức khỏe:  

        Người khỏe mạnh thiền nắn bóp 4 ngón cái và 4 ngón út là đủ. Để tăng thời  gian Thiền Hà Đào Thành, hít thở.

        Trường hợp bệnh nặng, bệnh ung thư, hoặc dịch bệnh: Thiền nắn bóp giải trược tất cả các ngón tay chân. Ngón  nào có biểu hiện đau thì có thể nắn bóp lặp lại 2-3 lượt. Ví dụ:

      Nếu hô hấp yếu thì đau ngón tay cái, khi thiền nắn bóp ngón tay cái, lặp lại 2-3 lượt.

      Bệnh thận, tiểu nhiều: Thiền nắn bóp ngón chân út và áp út, lặp lại 2-3 lượt.

     Bệnh đại tràng: Thiền nắn bóp tay  trỏ,  lặp lại 2-3 lượt.

     Bệnh tim: Thiền nắn bóp ngón tay út và áp út,  lặp lại 2-3 lượt.

     Bệnh âm: Thiền nắn bóp ngón tay giữa, lặp lại 2-3 lượt

      2. Luyện thở vô vi pháp: Là phép thở cao cấp đào thải ô trược và hấp thụ năng lượng sạch tại Hà Đào Thành, không có hình tướng, nên gọi là phép thở Vô vi pháp: Thở vào ngắn sâu xuống vùng bụng, rốn. Thở ra chậm nhẹ dài gấp 2 lần thở vào.

     Như sau: hít vào nhanh qua phổi xuống Thần khuyết (rốn), bụng nở ra, rồi thở ra chậm dài, xẹp bụng xuống,  tâm chú ý vào Hà Đào Thành đang thoát ô trược ra ngoài. Thở ra dài gấp 2 lần hít vào, nhẹ và dài, không có tiếng gió mới giải được ô trược mịn, và tăng  Prana. Người thả lỏng, không được thở căng quá gây ra căng thẳng. Tư thế lưng cổ thẳng. Có thể ngồi, nằm, đứng. Giảm ô trược đến đâu, mới đạt thở sâu đến đấy. Bất cứ lúc  nào cũng  tập thở được, trừ nơi ô nhiễm xả nhiều xăng khói.  Nếu thở sai hướng dẫn này sẽ ảnh hưởng hiệu quả luyện tập.        

       Áp dụng:  Sáng sớm dậy 4h nằm yên trên giường tập thở Vô vi pháp 1h. Sau đó  ngồi Thiền Hà Đào Thành 30 phút. Tập thể dục, là đủ năng lượng cho một ngày.

       Các động tác luyện tập, chữa bệnh đều thở vô vi pháp.  Riêng khi nắn bóp ngón chân tay, thì thở vô vi pháp vài lần để gia tăng thải trược và hấp thụ Prana.

     Nhờ tập thở khéo léo sẽ tăng năng lượng Prana. Không tập hít thở  nơi đông xe cộ nhiều khói bụi ô nhiễm.  

3.     Đặt tay  khởi động 3 trung tâm năng lượng: 

       1- Ấn đường: ở điểm giữa hai lông mày dịch lên trán 1cm, là huyệt Ấn Đường, liên quan tuyến Yên, mắt, não, sức đề kháng, khả năng nhận thức và giác ngộ. Cần kích thích bằng cách đặt ngón tay vào đây 10 phút. Là luân xa 6

      2-  Lá mía: Phía dưới Ấn Đường 1,5cm là đầu sống mũi và trán, có chỗ lõm là vị trí Lá Mía, huyệt Sơn Căn,  có vai trò hấp thu năng lượng qua hô hấp, đã bị lãng quên lâu đời. Khi người yếu bệnh thì Lá mía xẹp xuống như mang cá, thì hô hấp yếu, thiếu năng lượng và sút cân, thở nặng nề có tiếng rít.  Lá mía xẹp hẳn thì tê liệt hô hấp. Cần đánh thức chức năng Lá mía, bằng cách đặt ngón tay vào đây 10 phút. Tập thể dục Vô thức thấy Lá mía mở ra lách tách là dấu hiệu bắt đầu phục hồi sức khỏe.

       2 trung tâm trên ở gần nhau 1,5cm, nên có thể cùng lúc đặt  các ngón  tay vào 2 trung tâm trên, từ 10-15 phút.

         3- Thần khuyết: Vị trí tại rốn là đại huyệt Thần khuyết. Là trung tâm năng lượng đầu tiên được hình thành trong bào thai. Thần khuyết liên thông với Đan điền (cánh đồng màu mỡ) và Khí hải (biển khí), Quan nguyên, Trung cực, tạo thành kho dự trữ năng lượng.

Đặt ngón tay cái chạm vào Thần khuyết 5 phút,  sẽ tăng cường Hà Đào Thành hấp thụ Prana, nhưng khó thoát ô trược ra ngoài. Vì vậy không được đặt tay Thần khuyết lâu hơn 5 phút, để ưu tiên giải trược. Lớp học cao nhất mới phát huy Thần Khuyết.

4.     Đặt tay vào 5 huyệt đạo trên cột sống:

-         Bệnh hô hấp: Huyệt Đại chùy. Luân xa 5. Vị trí chỗ gồ lên dưới cổ, đầu cột sống

-         Bệnh tim mạch: Huyệt Linh đài. Luân xa 4. Vị trí ngang nách thẳng ra cột sống.

-         Bệnh tiêu hóa, gan, thận, dạ dầy, bài tiết, tiểu đường, gút: Huyệt Mệnh môn. Luân xa 3. Vị trí thẳng rốn sang cột sống ở thắt lưng.

-         Tăng sinh lực: Huyệt Trường cường. Luân xa 2. Vị trí  lõm đốt sống cụt cuối cùng.

 Xem vị trí ở sơ đồ 24 huyệt đạo chữa bệnh trong sách.

Áp dụng: Buổi sáng sớm luyện thở vô vi pháp 1h  thì đồng thời đặt tay  vào 3 trung tâm  năng lượng theo thứ tự: Ấn đường, Lá mía, Thần khuyết. Tổng cộng thời gian 20 phút. Sau đó đặt tay  5 huyệt đạo, mỗi chỗ 5 phút.

      Các ngón tay được giải trược, và liên thông với Hà Đào Thành, đã được tăng hào quang sáng mạnh. Ngón tay chiếu vào chỗ nào chỗ đó được hồi sinh. Chỉ cần chụm 3 ngón tay chạm nhẹ vào, không cần phải day bấm châm ấn. Toàn bộ cơ thể được khai thông: 3 trung tâm năng lượng lớn, và 12 kinh mạch chính, mạch Nhâm, mạch Đốc, các luân xa huyệt đạo chính, giải trược não, tăng Nguyên khí. Đây là bài tập chưa từng có từ xưa đến nay, tạo cơ hội Tiến hóa, kéo dài tuổi thọ để tu tập đạt thành tựu viên mãn. Đây là thời kỳ có vô số người Đắc Đạo. Nếu chưa khai mở Hà Đào Thành, thì không đạt được. Cần làm đúng kỹ thuật hướng dẫn.  Luân xa 7 là huyệt đạo Bách hội, ở cùng vị trí Hà Đào Thành không được đặt tay. Buổi tối cần giải trược cổ tay khuỷu tay, không để bị ách tắc.

5. Một số cách thiền quan trọng tùy lúc cần áp dụng:

      -  Thiền kinh mạch bệnh:  Những kinh mạch đau  thì  ngoài nắn bóp, cần thêm thời gian thiền kinh mạch bệnh: Ngón tay cái chạm nhẹ vào đầu kinh mạch  bệnh ở hai bên dưới móng tay,  và  thiền  cho  thoát hết trược.

         Nếu khớp ngón đau thì đặt 3 ngón tay vòng quanh khớp đó và thiền cho thoát hết trược, sẽ hết đau. 

         Giải trược kinh mạch bệnh cần nhiều thời gian, tập riêng vào buổi chiều chữa bệnh.

      -    Thiền Trường sinh, là đặt ngón tay cái vào điểm Trường sinh và thiền, tác dụng chữa suy thoái tuyến Yên, tăng sức đề kháng. Khi cấp cứu thì đặt tay vào điểm Trường sinh và thiền. Cần dùng thêm tinh bột Địa long.

       -  Thiền kinh Phế đặt ngón tay cái vào đầu kinh Phế,  tác dụng tăng chức năng hô hấp, giải nghẽn thở.

       -  Thiền Prana: Tư thế thiền định, hít thở vô vi pháp. Ngồi trên ghế lưng cổ thẳng, thư giãn thả lỏng, mắt nhắm, buông xả hết, không quán tưởng điều gì. Bàn tay để mở trên đùi hoặc chạm ngón cái đều được. Chỉ chú tâm hít thở vô vi pháp. Khi thiền nếu xuất hiện hình ảnh gì thì phải xóa ngay không quan tâm, hoặc đứng lên tập thể dục. Không áp dụng cách thiền quán tưởng, cầu nguyện, hay bất cứ kỹ thuật phức tạp làm mất mục đích thiền Prana.

       5.  Gỉải trược những vị trí đặc biệt trên cơ thể

* Giải trược nách:  Nách là nơi cơ thể thu gom rác huyệt Cực tuyền- đen nhất).  Giải trược nách giúp cơ thể nhẹ nhõm, giải nghẽn thở.và ngừa ung thư vú, phổi. Nếu ô trược quá nhiều, xuất hiện nốt cộm trong ngực, vú, cần giải trược  ngay.  Miết tay, chọc ấn vùng nách, ngực, vú, phát hiện chỗ cộm, hoặc hơi đau, phải đặt đá vào đó, sẽ tiêu đi. Ngăn ngừa  ung thư.

*Gỉải trược Khuỷu tay: Khuỷu tay và cổ tay có 6 kinh mạch chính đi qua. Kinh mạch hay bị ách tắc tại các khớp, nhất là khuỷu tay, gây đau nhức, hoặc tràn dịch.  Giải trược khuỷu tay sẽ giảm đau sưng nửa người phía đó, giải nghẽn thở, chữa nhiều bệnh. Bằng cách nắm nhẹ khuỷu tay. Các ngón tay chạm lần lượt vào cục xương cùi trỏ và đường chỉ khuỷu tay tại điểm đầu, điểm giữa, điểm cuối. Đặt tay lâu ở huyệt Xích Trạch, ở đầu đường chỉ phía ngoài. Kết hợp hít thở.  

Giải trược cùi trỏ: Gập cánh tay, ôm nhẹ  xương cùi trỏ, và chỗ lõm, thiền cho đến khi ô trược thoát hết.

      * Giải trược cổ tay : Nắm nhẹ cổ tay, chạm vào chỗ Đông y bắt mạch, phía dưới ngón tay cái giáp  đường chỉ cổ tay. Thiền cho ô trược thoát hết. Đặt ngón tay cái vào điểm giữa, điểm cuối đường chỉ cổ tay. Kết hợp hít thở.   

     * Chạm tay số 0 : Ngón tay cái chạm vào đỉnh ngón tay khác tạo số 0. Tác dụng xả trược bất kỳ lúc nào mệt mỏi, khó chịu thì nằm nghiêng thư giãn chạm tay số 0 mươi phút,  sẽ hồi sức. Kết hợp hít thở.     

         Toàn bộ cánh tay có vai trò rất quan trọng với toàn cơ thể. Những trường hợp bệnh nặng khó chữa, hoặc ngẽn thở,  cần giải trược cổ tay, khuỷu tay,  nách, thiền nắn bóp  ngón tay chân, và các huyệt đạo trên.

           Thao tác chữa bệnh:  Tự tìm vùng đau trên cơ thể, và kinh mạch bệnh khi nắn bóp ngón tay chân thấy đau.

- Giải trược kinh mạch đau bệnh như đã hướng dẫn.

- Vùng đau là nơi ô trược, nghiệp lực bám chặt. Cần đặt đá Tesctit, đặt tay.  Khi đặt Téctít  nếu đau tăng một chút là đang khai thông ách tắc. Thời gian 10 phút,  tăng dần đến 30 phút. Giảm ô trược phải bỏ đá ra.  Thường đặt đá  lúc nằm nghỉ ngơi.

 - Xông hơi 20 phút,  để giải trược não, nhanh khỏi bệnh.

      Nếu ban đêm khó chịu, mất ngủ, thì dậy tập thể dục 1h, sẽ ngủ lại ngon giấc.

      Người có bệnh mất ngủ, nằm yên tại  thở vô vi pháp, đặt tay 3 trung tâm, hoặc giải trược cổ tay, khuỷu tay, nách, chạm tay số 0. Sáng ra sẽ tỉnh táo khỏe mạnh không mệt mỏi vì mất ngủ.

THỰC HÀNH bài cấp ba.

- Sáng 4h: Thở vô vi pháp, đặt tay vào 3 trung tâm 20 phút. Đặt tay 5 huyệt đạo 30 phút. Thiền Hà Đào Thành 20 phút, hoặc thể dục 40 phút.

- Tối 8h: Khai thông kinh mạch 60 phút. Thể dục 40 phút.  Tập luân phiên mỗi ngày 2 bàn tay, hôm sau 2 bàn chân.

      - Đi ngủ : Đặt đá vùng nách, vú, hít thở. Hoặc giải trược khuỷu tay, cổ tay. Giấc ngủ ngon 4-5h là đủ..

        Xông hơi  tăng hiệu quả cao

 Người có bệnh nặng cần  tập thêm buổi chiều thiền kinh mạch bệnh. Bệnh hiểm nghèo đe dọa tính mạng, tập cả ngày, sẽ vượt qua được.  Tập 1 năm thì chuyển cấp 4.

 



Ảnh:  Giải trược khuỷu tay

   
VỊ TRÍ 24 HUYỆT ĐẠO.

1. Thần khuyết (Rốn): thuộc tuyến Tụy. Sinh lực.

2. Trung cực (nam) hoặc Quan nguyên, (nữ): Thuộc

tuyến nội tiết Sinh dục. Sinh lực.

3. Trường cường: Mỏm đốt sống cụt. Sinh dục. Sinh lực.

4. Mệnh môn: Đốt sống 13, thắt lưng. Tiêu hóa, bài tiết,

gan, thận, mật, dạ dày... sinh lực. Chuyển khí xuống chân.

5. Dương cương: Đốt sống ngang đỉnh thận. Thận.

6. Linh đài: Đốt sống ngang tim. Tim mạch.

7. Đại chuỳ: Dưới đốt sống cổ. Tuyến hô hấp, phổi, da.

8. Ngọc chẩm: Vùng gáy. Tuyến nội tiết tiểu não, tuỷ.

9. Bách hội: Đỉnh đầu. Thần kinh. Sinh lực dương.

10. Thái dương: Hõm thái dương. Vận động.

11. Thần đình: Trán, chân tóc. Tuyến nội tiết: Dưới đồi.

12. Ấn đường: Giữa hai lông mày. Thuộc tuyến Yên.

13. Sơn căn: Sống mũi giữa hai mắt. Sinh lực dương.

14. Nhân trung: Hõm dưới mũi. Sinh lực.

15. Thuỷ đột: Dưới yết hầu. Tuyến giáp và cận giáp.

16. Thiên đột: Giữa hõm ức. Tuyến giáp và cận giáp.

17. Đản trung: Hõm giữa hai đầu vú. Tuyến ức.

18. Trung quản: Giữa ức và rốn. Tuyến tuỵ.

19. Độc tỵ:  Hõm dưới  ngoài xương bánh chè. Sinh lực.

20. Uỷ trung: Hõm giữa khoeo chân. Sinh lực.

21. Túc tam lý: Hõm dưới xương bánh chè phía ngoài 2 thốn. Tổng huyệt vùng trung tiêu. Chuyển khí xuống chân.

22. Dũng tuyền: Hõm 1/3 gan bàn chân. Thận. Sinh lực.

23. Tam âm giao: Trên mắt cá trong 3 thốn. Tổng huyệt vùng hạ tiêu. Chuyển khí xuống chân.

24. Lao cung: Hõm giữa lòng bàn tay. Sinh lực dương.




Vị trí khởi đầu 6 kinh mạch dưới móng chân

1. Kinh Tỳ: Chủ về chuyển hóa thức ăn, tạo khí huyết. Các bệnh về tụy, dạ dày, đường ruột. Liên hệ Kinh Vị, Tâm.

        2Kinh Can: Chủ về tiêu hóabài tiết độc tố, cung cấp máu huyết, thúc đẩy hoạt động khí. Bệnh về gan, máu huyết, mật, sinh dục, ung thư, viêm sưng, táo bón, da, mắt. Thông Kinh Đởm, Vị.

3. Kinh Vị: Chủ về tiêu hóa. Bệnh về dạ dày, tiêu hóa. Thông với kinh Tiểu trường, Đại trường, Tỳ.

4. Kinh Đởm: Tạo tinh chất mật, dũng khí, bản lĩnh con người. Bệnh về mật, tiêu hóa. Nối thông kinh Can.

 

5. Kinh Thận: Chủ về bài tiết, sinh dục, cốt tủy, sinh tạo tủy não, xương, trí thông minh. Bệnh ở Thận, sinh dục, huyết áp cao, mắt, não, tủy, xương khớp, răng lợi. Nối Kinh Phế, CanBàng quang, Tâm.

6. Kinh Bàng quang: Chủ về bài tiết nước tiểu. Bệnh ở bàng quang, u tuyến tiền liệt, tiểu tiện. Nối thông thận, não.

Vị trí khởi đầu 6 kinh mạch dưới móng tay

1. Kinh Phế: Chủ hô hấp và khí, da. Bệnh ở phổi, ngực, họng, khí quản, thanh quản, da. Thông Đại trường, Vị, Can.

2. Kinh Đại trường: Chủ về bài tiết cặn bã, hấp thụ dinh  dưỡng. Bệnh ở ruột già, trĩ, táo bón, bài tiết. Nối kinh  Phế.

  

3. Kinh Tâm bào: Bao bọc bảo vệ kinh Tâm. Bệnh ở Tim ngực, thần kinh thực vật, dạ dày. Bệnh âm. Nối  Kinh Tam tiêu.

4. Kinh Tam tiêu: Phủ bảo vệ phía ngoài các tạng phủ. Gồm các vùng Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu. Bệnh ở tim, ngực, bụng, tai. Nối thông Tâm bào.    

5. Kinh Tâm: Đứng đầu các tạng phủ, chủ về tinh thần, chủ huyết mạch. Bệnh ở Tim, ngực, thần kinh, huyết áp. Nối thông Tiểu trường.

6. Kinh Tiểu trường: Chủ về tiêu hóa, hấp thụ tinh chất thức ăn. Bệnh ở ruột non, tiêu hóa. Nối thông Kinh Tâm.

ĐOÀN THANH HƯƠNG

1/7/2022 1:31:20 PM
Các tin liên quan
CẤP SÁU: NHẬP THẤT  (1378)
CẤP HAI : KHAI MỞ HÀ ĐÀO THÀNH.  (32767)
CẤP MỘT: BÀI THỂ DỤC VÔ THỨC  (26837)
TẠI SAO CẦN QUAY VÀO BÊN TRONG  (1465)
SUY NGẪM VỀ BỆNH UNG THƯ  (11117)
Lịch
THỐNG KÊ
Hôm Nay:   7
Hôm qua:   177
Tuần này:   184
Tuần trước:   486
Tháng này:   1472
Tháng trước:   2174
Tổng cộng:   618735
Bản quyền tác giả Đoàn Thanh Hương
Đăng ký bản quyền tác giả số:4399/2008/QT
Giấy phép xuất bản số: 816-2013/CXB/09-31/HĐ